Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2 Life In The Past

Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2 Life In The Past

Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...

Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...

Tiếng Anh lớp 8 Unit 2 Looking Back

1, There is a huge cloud ______ as far as the eye can see.

2, People in my village are really _______; they are always generous and friendly to visitors.

3, The development of cities destroys ____________ areas of countryside.

4, The workers in our factory are very _______ because they took a lot of good training courses.

5, The area around the village is famous for its ________ landscape.

Có một đám mây khổng lồ trải dài ngút tầm mắt tôi.

Người dân trong làng tôi thực sự hiếu khách; họ luôn hào phóng và thân thiện với du khách.

Sự phát triển của các thành phố phá hủy những vùng nông thôn rộng lớn.

Các công nhân trong nhà máy của chúng tôi được đào tạo rất bài bản vì họ đã tham gia rất nhiều khóa đào tạo tốt.

Khu vực xung quanh làng nổi tiếng với phong cảnh đẹp như tranh vẽ.

1, Every morning Nick gets up ten minutes (early) ___________ than his sister.

2, I speak French (fluently) ____________ now than I did last year.

3, You'll find your way around the village (easily) ____________ if you have a good map.

4, It rained (heavily) ______________ today than it did yesterday.

5, If you work (hard) ______________, you will do (well) ______________ in your exam.

1, I run faster as my brother does.

2, People in the city seem to react quicklier to changes than those in the country.

3, We need to work more hardly, especially at exam time.

4, You must finish harvesting the rice the earlier this year than you did last year.

5, As they climbed more highly up the mountain, the air became cooler.

I run faster as my brother does.

People in the city seem to react quicklier to changes than those in the country.

We need to work more hardly, especially at exam time.

You must finish harvesting the rice the earlier this year than you did last year.

As they climbed more highly up the mountain, the air became cooler.

Như vậy, bài viết trên đã tổng hợp lại các bài tập Tiếng Anh 8 Unit 2 Global Success với chủ đề “Life in the Countryside". Hy vọng rằng phần đáp án cùng với các giải thích chi tiết sẽ hỗ trợ các em học sinh trong việc ôn tập và củng cố kiến thức. Bên cạnh đó, để đánh giá khả năng Tiếng Anh của mình, các em có thể tham gia bài kiểm tra trình độ tiếng Anh MIỄN PHÍ. Tiếng Anh giao tiếp Langmaster chúc các em học tốt và đạt kết quả cao!

Tiếng Anh lớp 8 Unit 2 A Closer Look 2

XEM THÊM: TIẾNG ANH LỚP 8 UNIT 1 A CLOSER LOOK 2 SÁCH GLOBAL SUCCESS

1, Mai dances (beautifully) _______ than Hoa does.

2, Please write (clearly) _______. I can't read it.

3, Life in the city seems to move (fast) _______ than that in the countryside.

4, If you want to get better marks, you must work much (hard) _______.

5, Today it's raining (heavily) _______ than it was yesterday.

"Beautifully" là một trạng từ dài, vì vậy chúng ta thêm "more" vào trước nó để tạo dạng so sánh hơn.

"Clearly" là một trạng từ dài, vì vậy chúng ta thêm "more" vào trước nó để tạo dạng so sánh hơn.

"Fast" là một trạng từ ngắn, vì vậy chúng ta thêm "-er" vào sau nó để tạo dạng so sánh hơn.

"Hard" là một trạng từ ngắn, vì vậy chúng ta thêm "-er" vào sau nó để tạo dạng so sánh hơn.

"Heavily" là một trạng từ dài, vì vậy chúng ta thêm "more" vào trước nó để tạo dạng so sánh hơn.

1, After his accident last month, he is driving _______ now.

2, A horse can run _______ than a buffalo.

3, You're too loud. Can you speak a bit _______?

4, After working hard all day on the farm, we slept _______ than ever before.

5, The farmers started harvesting their crops _______ than expected.

"Carefully" là trạng từ dài, vì vậy chúng ta thêm "more" phía trước nó để tạo thành dạng so sánh hơn.

"Fast" là trạng từ ngắn, nên chúng ta thêm "-er" vào sau nó để tạo dạng so sánh hơn.

"Quietly" là trạng từ dài, nên chúng ta thêm "more" phía trước để tạo dạng so sánh hơn.

"Soundly" là trạng từ dài, nên cần thêm "more" phía trước để tạo dạng so sánh hơn.

"Early" là trạng từ ngắn, vì vậy chúng ta đổi "y" thành "i" rồi thêm "-er" vào để tạo dạng so sánh hơn.

XEM THÊM: BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 8 ĐẦY ĐỦ THEO SGK HIỆN HÀNH (CÓ PDF)

1, The red car can run 200 km/h while the black car can run 160 km/h.

The red car can run _____________________________________________. (fast)

2, Nick can jump 1.5 m high while Tom can jump only 1.3 m.

Nick can jump _______________________________________. (high)

3, Mai and Hoa both did well on the exam. Hoa got 80% of the answers correct and Mai got 90%.

Mai did ______________________________________________. (well)

4, My dad expected the workers to arrive at 7 a.m, but they arrived at 6:30 a.m.

The workers arrived __________________________________.(early)

5, The buses run every 15 minutes. The trains run every 30 minutes.

The buses run ________________________________________. (frequently)

1, The red car can run faster than the black car. (Chiếc xe màu đỏ có thể chạy nhanh hơn chiếc xe màu đen.)

2, Nick can jump higher than Tom. (Nick có thể nhảy cao hơn Tom.)

3, Mai did better on the exam than Hoa. (Mai làm bài kiểm tra tốt hơn Hoa.)

4, The workers arrived earlier than my dad expected. (Các công nhân đến sớm hơn bố tôi dự kiến.)

5, The buses run more frequently than the trains. (Xe buýt chạy thường xuyên hơn tàu hỏa.)

- can run faster (có thể chạy nhanh hơn)

- can jump higher (có thể nhảy cao hơn)

- stays up later at night (ngủ muộn hơn vào buổi đêm)

- gets up earlier in the morning (thức dậy sớm hơn vào buổi sáng)

A: How fast can you run? (Cậu có thể chạy nhanh như thế nào?)

B: I can run 15 kilometres an hour. (Tớ có thể chạy 15 km/h.)

A: OK, you can run faster than me. (Được rồi, cậu chạy nhanh hơn tớ.)

Report your results to the class. (Báo cáo kết quả của bạn với lớp.)

Báo cáo trước lớp: In my pair, B can run faster than me, jump higher, stays up later, and gets up earlier than me. (Trong cặp của tôi, B có thể chạy nhanh hơn tôi, nhảy cao hơn, thức dậy muộn hơn và dậy sớm hơn tôi.)

Tiếng Anh lớp 2 Unit 2 Lesson 2 trang 10 hay nhất

3 (trang 10 sgk Tiếng Anh lớp 2 Global Success): Listen and chant (Hãy nghe và hát)

Video giải Tiếng Anh lớp 2 Unit 2 Lesson 2 Bài 3 - Global Success

Cô ấy đang chơi với một chú mèo con.

4 (trang 10 sgk Tiếng Anh lớp 2 Global Success): Listen and circle (Hãy nghe và khoanh tròn)

Video giải Tiếng Anh lớp 2 Unit 2 Lesson 2 Bài 4 - Global Success

5 (trang 10 sgk Tiếng Anh lớp 2 Global Success): Look and write (Hãy quan sát và viết)

Video giải Tiếng Anh lớp 2 Unit 2 Lesson 2 Bài 5 - Global Success

Cấu trúc so sánh hơn của tính từ

Ví dụ: This room is bigger than that one. (Phòng này lớn hơn phòng kia.)

Ví dụ: The novel is more interesting than the movie. (Cuốn tiểu thuyết thú vị hơn bộ phim.)

Tiếng Anh lớp 8 Unit 2 Skills 1

1, What can you see in it? (Bạn thấy gì trong bức hình?)

2, Which of the following adjectives describe the picture? (Tính từ nào sau đây mô tả bức tranh?)

1, In the picture, I can see a peaceful village with a vast paddy field. (Trong ảnh, tôi có thể thấy một ngôi làng yên bình với cánh đồng lúa rộng lớn.)

2, peaceful, vast, picturesque (yên bình, rộng lớn, như tranh vẽ)

I feel fortunate that I am living in a peaceful village in southern Viet Nam. The scenery here is beautiful and picturesque with vast fields stretching long distances. The houses are surrounded by green trees. There are lakes, ponds, and canals here and there. The air is fresh and cool. Life here seems to move more slowly than in cities. The people work very hard. They grow vegetables, cultivate rice, and raise cattle. At harvest time, they use combine harvesters to harvest their crops. Many families live by growing fruit trees in the orchards. Others live by fishing in lakes, ponds, and canals. Life in the village is very comfortable for children. They play traditional games. Sometimes they help their parents pick fruit and herd cattle.

People in my village know each other well. They are friendly and hospitable. They often meet each other in the evening, eating fruit, playing chess, singing folk songs, and chatting about everyday activities.

Tôi cảm thấy may mắn khi được sống ở một ngôi làng yên bình ở miền Nam Việt Nam. Phong cảnh ở đây thật đẹp và nên thơ với những cánh đồng rộng lớn trải dài. Các ngôi nhà được bao quanh bởi cây xanh. Đâu đó có hồ, ao và kênh rạch. Không khí trong lành và mát mẻ. Cuộc sống ở đây dường như diễn ra chậm rãi hơn so với ở thành phố. Người dân làm việc rất chăm chỉ. Họ trồng rau, cấy lúa và chăn nuôi gia súc. Vào mùa thu hoạch, họ sử dụng máy gặt đập liên hợp để thu hoạch mùa màng. Nhiều gia đình sống bằng nghề trồng cây ăn trái trong vườn. Những gia đình khác thì sống bằng nghề đánh bắt cá ở hồ, ao và kênh rạch. Cuộc sống ở làng quê rất thoải mái đối với trẻ em. Chúng chơi các trò chơi dân gian. Đôi khi, chúng giúp bố mẹ hái trái cây và chăn gia súc.

Người dân trong làng tôi biết nhau rất rõ. Họ thân thiện và hiếu khách. Họ thường gặp nhau vào buổi tối, ăn trái cây, chơi cờ, hát các bài hát dân gian và trò chuyện về các hoạt động hàng ngày.

a, small passages used for carrying water to fields, crops, etc.

b, place where people grow fruit trees.

c, covering a large area of land.

c, stretching - covering a large area of land

kéo dài - bao phủ một diện tích đất lớn

a, small passages used for carrying water to fields, crops, etc.

những lối đi nhỏ dùng để dẫn nước đến các cánh đồng, cây trồng, v.v.

b, place where people grow fruit trees

1, Life in the author's village is very peaceful. (Cuộc sống ở ngôi làng của tác giả rất yên bình.)

Phần chứa thông tin: “I feel fortunate that I am living in a peaceful village in southern Viet Nam.”

2, The people in the village work very hard. (Người dân trong làng làm việc rất chăm chỉ.)

Phần chứa thông tin: “The people work very hard.”

3, Villagers live only by catching fish in lakes, ponds, and canals. (Người dân làng chỉ sống bằng nghề đánh bắt cá ở hồ, ao và kênh rạch.)

Phần chứa thông tin: “Many families live by growing fruit trees in the orchards. Others live by fishing in lakes, ponds, and canals.”

4, The children are always busy helping their parents. (Trẻ em luôn bận rộn giúp đỡ cha mẹ.)

Phần chứa thông tin: “Life in the village is very comfortable for children. They play traditional games. Sometimes they help their parents pick fruit and herd cattle.”

5, The villagers get along well. (Dân làng sống hòa thuận với nhau.)

Phần chứa thông tin: “People in my village know each other well. They are friendly and hospitable.”

(xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, Hà Nội)

Traditional houses, ceramic workshops, pottery markets, and the Red River nearby

(nhà truyền thống, xưởng gốm, chợ đồ gốm, và sông Hồng gần đó)

Famous for making ceramics and pottery; many families own pottery workshops

(nổi tiếng về làm đồ gốm; nhiều gia đình sở hữu xưởng gốm)

Activities adult or children often do

(Những hoạt động người lớn hoặc trẻ em thường làm)

Children go to school, help their families in the workshops, and learn to make pottery(trẻ con đi học, giúp đỡ gia đình trong xưởng, và học làm gốm)

The relationships among the people

Very close-knit and supportive of each other, traditional community bonds

(cộng đồng gắn bó và hỗ trợ lẫn nhau, tình làng nghĩa xóm bền chặt)

Pottery making and craftsmanship

(làm gốm truyền thống và tay nghề thủ công)

Example (Ví dụ): I live in Duong Lam. It's an old village outside Ha Noi. It has… (Tôi sống ở Đường Lâm. Đây là một ngôi làng cổ ở ngoại ô Hà Nội. Nó có…)

I live in Bat Trang Village. It's a traditional village in Gia Lam district, Hanoi. It’s famous for making ceramics and pottery. There are many traditional houses and pottery workshops where you can see beautiful ceramic products. The village also has a pottery market, and it is near the Red River. The people here mostly make a living by owning pottery workshops. Many families have been making pottery for generations. Children often help their parents in the workshops after school and learn the art of pottery from a young age. The people in the village are very close-knit and supportive of each other. Bat Trang is well-known for its traditional pottery-making and beautiful handcrafted products. It's a peaceful and creative place to live.

(Tôi sống ở làng Bát Tràng. Đây là một ngôi làng truyền thống ở huyện Gia Lâm, Hà Nội. Nơi đây nổi tiếng với nghề làm gốm và đồ gốm. Có nhiều ngôi nhà truyền thống và xưởng gốm, nơi bạn có thể nhìn thấy những sản phẩm gốm tuyệt đẹp. Ngôi làng cũng có chợ gốm và nằm gần Sông Hồng. Người dân ở đây chủ yếu kiếm sống bằng nghề làm gốm. Nhiều gia đình đã làm gốm qua nhiều thế hệ. Trẻ em thường giúp cha mẹ trong các xưởng sau giờ học và học nghệ thuật làm gốm từ khi còn nhỏ. Người dân trong làng rất gắn bó và hỗ trợ lẫn nhau. Bát Tràng nổi tiếng với nghề làm gốm truyền thống và các sản phẩm thủ công tuyệt đẹp. Đây là nơi yên bình và sáng tạo để sinh sống.)